Mẫu Thuyết minh biện pháp thi công công trình hạ tầng

Mẫu hồ sơ dự thầu phần Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công công trình hạ tầng mời các bạn tham khảo

Mẫu Thuyết minh biện pháp thi công công trình hạ tầng
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
Công trình: Hạ tầng kỹ thuật A
Hạng muc: San lấp mặt bằng; Đường vào; Cây xanh đường vào; Cấp nước đường vào; Thoát nước đường vào; Cấp điện đường vào; Chiếu sang đường vào.

KHÁI QUÁT CHUNG.

1. Vị trí xây dựng: 

xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

2. Điều kiện tự nhiên:

- Hệ thống đường giao thông, kênh tương đối cạn, có thể tiếp nhận tàu thuyền có trọng lượng nhỏ tấn nên rất khó cho việc vận chuyển cát bằng giao thông thủy.

3. Quy mô xây dựng và đặc điểm kỹ thuật công trình:

Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật A.
a. Diên tích khu đất: 43.170m2.
b. San lấp mặt bằng: 
+ Cao trình thiết kế san lấp: +2.0m (theo hệ cao độ nhà nước).
+ Cao trình đê bao: +2,0m (theo hệ cao độ nhà nước).
+ Chân đê bao rộng 4m (mặt đê bao rộng 2m). Các đoạn đê bao qua ao mương được gia cố bằng cừ tràm đường kính ngọn ≥ 4,2cm, chiều dài L=5m để đảm bảo đê bao không bị sạt lở. Đối với đê qua kênh được gia cố bằng cây bạch đàn đường kính ngọn ≥ 6cm, chiều dài L=8m.
 + San lấp mặt bằng bằng cát đen, lu lèn từng lớp từ 0,3m đến 0,5m sau khi hoàn thiện đạt chỉ tiêu hệ số đầm chặt K≥0.90.
c. Hạng mục: Đường vào:
c.1) Mặt đường láng nhựa:
+ Môđun đàn hồi yêu cầu của mặt đường là Eyc ≥133 Mpa (chưa xét tới hệ số cường độ về độ võng), chưa dùng để nghiệm thu.
+ Cát nền san lấp đầm chặt K=0,95.
+ Lớp cát 50cm dưới đáy móng đường được lu lèn chặt K=0,98, En ≥ 40Mpa.
+ Trải lớp vải địa kỹ thuật 12KN/m.
+ Cấp phối đá dăm loại II, dày 25cm, Ech ≥ 87Mpa.
+ Cấp phối đá dăm loại I, dày 15cm, Ech ≥ 126Mpa.
+ Tưới nhựa thấm bám, lượng nhựa TC 1kg/m2.
+ Thảm BTN nóng hạt trung C20. Ech ≥ 140Mpa.
(Sử dụng Ech≥ 140Mpa để nghiệm thu hoàn thành).
c.2) Vỉa hè lát gạch rẻ quạt 298x298x50, M250:
+ Cát nền san lấp đầm chặt K=0,95.
+ Cấp phối đá dăm loại I, dày 12cm.
+ Láng vữa ximăng cát vàng dày 3cm, vữa M75.
+ Lát gạch rẻ quạt 298x298x50, M250.
(Lưu ý: nên sử dụng hai màu là màu vàng và màu đỏ để phối hợp hoa văn cho đẹp).
c.3) Bó vỉa:
Bêtông đá 1x2 M200, cao 0,355m, rộng 0,5m được đúc tại chỗ. Cứ cách khoảng 4m tạo một khe co dãn. Diện tích mặt cắt ngang bó vỉa: 0,1272m2. Bó vỉa được đặt trực tiếp lên móng cấp phối đá dăm loại II sau khi lớp móng này lu lèn xong.
c.4) Bó nền:
+ Bêtông lót đá 4x6 M100, dày 10cm, rộng 30cm.
+ Xây tường gạch thẻ dày 20cm, vữa M75.
+ Trát tường hai mặt dày 1,5cm, vữa M75, cao 0,45m.
d) Hạng mục: Cây xanh đường vào:
+ Bồn trồng cây (1,2m x1,2m) đổ bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 100mm, phía dưới là lớp bêtông đá 4x6 M100 dày 100mm, bồn trồng cây cao hơn mặt vỉa hè hoàn thiện là 50mm.
+ Trồng 47 cây Dầu có chiều cao khi trồng là 3m, đường kính gốc cây khi trồng là 10cm.
+ Cây xanh và thảm cỏ được trồng trên lớp đất hữu cơ dày 500mm
e) Hạng mục: Cấp nước đường vào:
+ Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ nhà máy nước của khu vực, cung cấp cho tuyến dân cư dùng để sinh hoạt, tưới cây, cứu hỏa…
+ Tuyến ống cấp nước được bố trí dọc theo trục đường giao thông nằm dưới mặt đất, nằm phía trước các công trình và cách chỉ giới đường đỏ 0,5m để thuận tiện cho việc cung cấp nước. Ống cấp nước sử dụng ống PVC Æ60, dày 4mm và các phụ kiện sử dụng loại dày.
+ Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước Æ60- L = 237m.
e) Hạng mục: Thoát nước đường vào:
+ Cống thoát nước nằm dưới vỉa hè sử dụng cống BTCT ly tâm H10 đúc sẵn, mối nối cống trám bằng vữa xi măng M100 kết hợp bao tải tẩm nhựa đường hoặc joint cao su. Cống thoát nước qua đường sử dụng cống BTCT ly tâm H30 chuyên dùng cho ngành thoát nước, mối nối cống trám bằng vữa xi măng M100 kết hợp bao tải tẩm nhựa đường hoặc joint cao su (xem bản vẽ).
+ Cống BTCT ly tâm Æ600-H10 mỗi đoạn cống dài 4m, đường kính trong 600mm, đường kính ngoài 720mm.
+ Cống BTCT ly tâm Æ600-H30 đúc sẵn mỗi đoạn cống dài 4m, đường kính trong 600mm, đường kính ngoài 720mm.
+ Gối cống BTCT đá 1x2 M200.
+ Móng cống qua đường bằng BTCT đá 1x2 M200.
+ Hố ga đổ bê tông đá 1x2 M200.
+ Đà giằng, đáy hố ga bằng BTCT đá 1x2 M200.
+ Nắp hố ga bằng BTCT đá 1x2 M200.
+ Mương thoát nước B400 xây gạch thẻ dày 100mm, trát 02 mặt vữa xi măng M75 dày 1,5cm có nắp đậy bằng đan bêtông cốt thép đá 1x2 M200 dày 65mm. Cấu tạo đáy mương từ trên xuống như sau: lớp vữa xi măng M100 dày 3cm, lớp bêtông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 10cm, lớp bêtông đá 4x6 mác 100 dày 10cm.
f) Hạng mục: Cấp điện đường vào:
+ Đấu nối với đường dây hạ thế hiện hữu trên quốc lộ 61.
+ Dây dẫn sử dụng cáp nhôm LV-ABC 4x70mm2 : 258m.
+ Trụ sử dụng trụ bê tông ly tâm 8,5m, lực đầu trụ ≥ 300 kgf: Trụ đỡ thẳng: trụ BTLT 8,5m đơn; Trụ ngừng cuối: trụ BTLT 8,5m đôi; Trụ ngừng hai bên: trụ BTLT 8,5m đôi.
+ Móng trụ: Sử dụng móng giếng trụ MG-8, dùng cống BTCT D1000 (2 cái), đổ bê tông lót móng dày 300mm đá 4x6 M100 0,24 m3 , đổ bê tông M200 xung quanh cống 0,91m3 cho cho trụ đôi và 0,96m3 cho cho trụ đơn.
g) Hạng mục: Chiếu sáng đường vào:
+ Hệ thống chiếu sáng được điều khiển tự động bằng tủ điều khiển chiếu sáng. Tủ điều khiển chiếu sáng có 2 chế độ làm việc: bằng tay và tự động được chuyển qua lại bằng công tắc chuyển chế độ.
+ Tủ chiếu sáng điều khiển 2 lộ ra, sử dụng loại tủ ngoài trời có kích thước 600x400x230mm, sơn tĩnh điện lắp trên trụ hạ thế (HT1).
+ Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng mới, sử dụng đèn cao áp 2 cấp công suất 250/150W-IP66 bóng sodium ánh sáng vàng.
+ Trụ đèn cao áp dùng loại trụ thép mạ kẽm STK 6m, cần đèn đơn 49 cao 2m, vươn xa 1,5m. Sử dụng chóa đèn chiếu sáng cao áp TSN 01 dùng bóng sodium ánh sáng vàng 2 cấp công suất 250/150W-IP66. Mỗi trụ đèn được nối với 1 cọc tiếp địa. Mỗi trụ đèn được bảo vệ bằng MCB-1P-6A-6kA lắp trong cửa cột.
+ Tuyến cáp chiếu sáng được lấy từ tủ điều khiển chiếu sáng. Cáp chiếu sáng sử dụng cáp CXV 3Cx11 mm2 /HDPE gân f50/40 đi ngầm trong rãnh cáp có kích thước 0,55x0,35x0,7mm - L=230m, cáp lên đèn sử dụng cáp CVV 2Cx2.5mm2 / PVC gân xoắn f20 - L=96m.

4. Giải pháp kỹ thuật, chất lượng vật tư, nhân lực, thiết bị:

I. Vật Liệu Và Biện Pháp Kiểm Tra Thực Hiện:

- Nếu được chọn trúng thầu chúng tôi cam kết sử dụng đúng chủng loại vật tư theo hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế.
- Vật liệu đưa vào công trình phải được bên A nghiệm thu, đồng ý mới đưa vào sử dụng.
- Các loại vật tư quan trọng như : đá dăm, cấp phối đá dăm, sắt, ximăng, cát sẽ có phiếu kiểm định của nhà máy nơi sản xuất.
1. Biện pháp bảo quản và sử dụng vật tư:
- Vật liệu được để trong kho có nền cao, được kê Bales chống ẩm ướt đối với ximăng, sắt, thép.
- Kho vật tư, lán trại tạm được xây dựng chắc chắn tại mặt bằng hiện trường thi công chống mưa nắng… để điều hành, phục vụ và bảo quản vật tư. Xung quanh kho làm rãnh thoát nước để khi trời mưa bảo đảm thoát nước nhanh.
- Khi mưa bão phải kiểm tra kho, đảm bảo cho việc bảo quản vật tư được tốt.
- Vật tư trong kho được sử dụng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau. Khi nhập xuất vật tư đều phải được kiểm tra, bảo đảm chất lượng vật tư theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Làm kho chứa ximăng riêng, ximăng chứa trong kho phải để cách tường 1m nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra và chống ẩm ướt.
- Các vật tư như : cát, đá phải được bố trí ở bãi đã được dọn sạch cỏ, rác bằng phẳng và riêng biệt.
2. Các biện pháp quản lý, kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu bán thành phẩm:
- Đối với vật liệu nhà máy sản xuất, kiểm tra đăng ký chất lượng vật liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu (có chứng từ từng lô hàng).
- Thiết bị kiểm tra gồm có:
Thước đo (thước dây, thước thủy bình, thước kẹp)
Máy ép cường độ vật liệu.
Bộ sàng tiêu chuẩn: để kiểm tra thành phần hạt cấp phối.
Súng bắn kiểm tra bêtông, vật liệu bêtông bán thành phẩm và bêtông đổ tại chổ.
Proctor cải tiến: kiểm tra độ chặt trong phòng thí nghiệm.
Dụng cụ kiểm tra độ chặt bằng phễu rót cát.
Đối với vật liệu không đủ thiết bị kiểm tra, đơn vị gởi mẫu đến cơ quan có đủ chức năng kiểm nghiệm do bên A chỉ định để giám định.
Công tác thí nghiệm:
Phòng thí nghiệm: sẽ được lựa chọn theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Cán bộ cho công tác thí nghiệm: nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư danh sách cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm công tác thí nghiệm.
Lịch thí nghiệm: nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư lịch tổng quát các danh mục cần phải thí nghiệm. Phối hợp với lịch xây dựng để dự kiến thời gian tiến hành các thí nghiệm này. Trình dự kiến này cho chủ đầu tư xem xét vào đầu mỗi tháng.
Nhà thầu sẽ đệ trình các mẫu biểu thí nghiệm theo quy định cho chủ đầu tư.
Các mẫu thí nghiệm gửi đi thí nghiệm phải được niêm phong theo yêu cầu và có đầy đủ chữ ký của các bên. Đối với các thí nghiệm thực tế và báo cáo các kết quả thí nghiệm thì chỉ những mẫu thí nghiệm nào được chủ đầu tư chấp thuận trước mới được sử dụng.

II. Các Giải Pháp Kỹ Thuật Và Biện Pháp Tổ Chức Thi Công:

1. Bố trí mặt bằng, biện pháp tổ chức thi công:
Qua khảo sát hiện trạng khu vực xây dựng công trình và xem xét mặt bằng qui hoạch tổng thể trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu nhận thấy mặt bằng thi công trình có địa hình tương đối bằng phẳng và trống trãi nên rất thuận tiện cho việc thi công. Nhà thầu sẽ bố trí bãi chứa vật liệu cát, đá, kho ximăng, bãi gia công cốp pha, cốt thép và thiết bị dùng cho thi công .
Phương tiện chính vận chuyển vật tư đến công trình là phương tiện giao thông thủy kết hợp với phương tiện giao thông đường bộ.
Nguồn điện sử dụng cho công tác thi công lấy từ nguồn điện của địa phương và nguồn điện Diezen dự phòng của BCH công trình.
Nguồn nước thi công chính sử dụng từ nguồn nước sinh hoạt của địa phương.
Biện pháp thi công khi gặp mưa lũ:
- Khi gặp mưa lũ, do công trình chủ yếu là đất đắp và cát nên chúng tôi chú ý đặc biệt đến độ ẩm của đất và cát khi đầm nén. Làm rãnh thoát nước hợp lý khi thi công, cát và đất đắp đến đâu được đầm nén ngay không để mưa lũ cuốn trôi đồng thời không gây cản trở cho người đi lại.
- Đơn vị chúng tôi sẽ áp dụng biện pháp tổ chức thi công dây chuyền, bố trí máy móc và nhân lực hợp lý đảm bảo đúng tiến độ thi công đề ra.
2. Các máy móc thiết bị phục vụ thi công:
Để đáp ứng tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình, đơn vị chúng tôi sẽ huy động một số lượng máy móc và thiết bị đủ đáp ứng yêu cầu tiến độ và biện pháp thi công được tư vấn thiết kế và ban quản lý dự án phê duyệt.

III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, TRẬT TỰ AN NINH, ĐẢM BẢO GIAO THÔNG:

1. Đảm bảo an toàn lao động theo TCVN 5308- 91:
- Những công tác được đơn vị chú trọng như lập biện pháp, trang bị dụng cụ an toàn lao động, xây dựng và phổ biến nội quy an toàn lao động đối với công trình và từng hạng mục cụ thể
- Trước khi vào hoạt động các loại xe máy, thiết bị sẽ được kiểm tra kỹ thuật đảm bảo an toàn khi vận hành mới đưa vào công trình.
- Các dụng cụ an toàn lao động được trang bị như nón bảo hộ, quần áo bảo hộ, lưới chắn an toàn, găng tay, kính hàn, biển báo.
- Khi mưa to hoặc bão không sử dụng điện để sản xuất, việc sử dụng điện phải tôn trọng những quy định của ngành, hệ thống dây điện phải đảm bảo, có cầu dao, sử dụng tiết kiệm và an toàn.
2. Biện pháp phòng cháy chữa cháy, an toàn về điện:
- Biện pháp phòng cháy chữa cháy theo TCVN 3254- 89.
- Biện pháp an toàn về điện theo TCVN 40686- 95 và quy chuẩn xây dựng năm 1996.
- Đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định, khi xảy ra sự cố đơn vị kịp thời báo cho lực lượng PCCC của địa phương và cùng phối hợp để khắc phục.
- Đơn vị trang bị dụng cụ PCCC như bình CO2 … và lên sẵn kế hoạch, tín hiệu báo động và thao tác chống cháy khi có sự cố.
- Có nội quy về phòng chống cháy nổ. Không dự trữ nhiên liệu trong khu vực thi công, có biển báo “cấm lửa” trong khu vực dễ cháy.
3. Đảm bảo vệ sinh môi trường:
- Về công tác vệ sinh công nghiệp chúng tôi đảm bảo tất cả các chất thải rắn đều được thu gom vào vị trí quy định, các chất thải lỏng như dầu, nhớt phải được đựng trong thùng và vận chuyển đến bãi thải cho phép của thành phố.
- Các chất thải sinh hoạt của công nhân được chứa đựng trong các thùng có nắp đậy và được xử lý không để ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường sinh hoạt chung.
- Quá trình thi công có nhiều loại vật liệu gây khói bụi độc hại như ximăng, đất, cát, que hàn … nhà thầu sẽ trang bị đầy đủ khẩu trang, kính … và bố trí thời gian làm việc hợp lý đối với những công nhân thường xuyên tiếp xúc với chất độc hại.
4. Biện pháp đảm bảo trật tự, an ninh công trường:
- Tất cả các công nhân, nhân viên tham gia thi công công trình đều được đăng ký với cơ quan bảo vệ an ninh khu vực, nhất là đăng ký tạm trú, tạm vắng của số công nhân tham gia trực tiếp thi công. Mặt khác chỉ huy công trường thường xuyên liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để nắm bắt và phổ biến cho công nhân tình hình an ninh khu vực, khi có vấn đề gì xảy ra sẽ kịp thời liên hệ để giải quyết.
- Do yêu cầu thi công đảm bảo tiến độ công trình nên chúng tôi sẽ bố trí số lượng lớn công nhân làm việc thay ca tại công trường. Sinh hoạt của công nhân sẽ được quản lý chặt chẽ bằng nội quy cụ thể từ khâu ăn ở đến các hoạt động sinh hoạt đi lại bảo đảm trật tự, an ninh trong khu vực thi công và địa phương.
- Đơn vị chúng tôi sẽ bố trí bảo vệ kiểm tra thường xuyên công trình, nhất là vào ban đêm không để xảy ra mất mát vật liệu và phá hoại công trình.
A. Tiến độ và biện pháp thi công đảm bảo chất lượng công trình:

I. TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

- Để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công, đơn vị sẽ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiến tiến kết hợp với một lực lượng lao động kỹ thuật chuyên ngành, lao động phổ thông cùng với hệ thống máy móc, thiết bị đảm bảo phục vụ tốt và xuyên suốt trên công trường.
- Chúng tôi dự kiến thi công công trình trong khoảng thời gian là 220 ngày (xem chi tiết bảng tiến độ thi công). Do yêu cầu về tiến độ thi công và yêu cầu kỹ thuật nên chúng tôi sẽ tổ chức thi công 2 ca hoặc 3 ca đối với các hạng mục công tác có khối lượng lớn và đòi hỏi phải thi công liên tục.

II. BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH:

Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng khi thi công:
DANH MỤC VẬT TƯ CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
Tên vật tư
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Chủng loại Xuất xứ
Cát đen
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Cát vàng
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Ciment
- TCVN 2682:2009: Ciment Pooclang. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260:2009: Ciment Pooclang hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

Cọc tràm, bạch đằng
Tươi, thẳng, theo thiết kế.

Gạch thẻ
TCVN 1450:1998: Gạch rỗng đất sét nung.

Gạch tự chèn
TCVN  6065:1995 Gạch xi măng lát nền

Thép hình, thép tấm
- TCVN 1651-1:2008: Thép cốt bê tông. Phần 1 Thép thanh tròn trơn
- TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn

Thép tròn Ф < 10
- TCVN 1651-1:2008: Thép cốt bê tông. Phần 1 Thép thanh tròn trơn

Thép tròn Ф < 18
- TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn

Thép tròn Ф > 18
- TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn

Ống nhựa PVC
TCVN 6151:2002 Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dựng để cấp nước. Yêu cầu kỹ thuật.

Đá dăm 1x2
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Đá dăm 2x4
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Đá dăm 4x6
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Cấp phối đá dăm 0x4
TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

Vải địa kỹ thuật
22 TCN 248-1998 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nén đấp trên nền đất yếu.

Cống bêtông cốt thép
TCXDVN: 372: 2006 Ống BTCT thoát nước.

1. Công Tác Trắc Đạc:

a. Mục đích yêu cầu:

Trong quá trình thi công, công tác trắc địa có vai trò hết sức quan trọng. Nó giúp việc thi công thực hiện chính xác về mặt kích thước công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống kỹ thuật. Loại trừ đến mức tối thiểu các sai sót trong công tác thi công.
Khi thi công công trình, các công trình và hạng mục công trình lân cận có thể bị ảnh hưởng nghiêng, lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường xuyên, kịp thời phát hiện để có biện pháp xử lý, hiệu chỉnh kịp thời.

b. Những yêu cầu kỹ thuật trong công tác trắc đạc:

- Công tác trắc đạc sẽ tuân thủ theo TCVN 3972- 85
- Lưới khống chế thi công được đặt ở nơi thuận tiện cho việc bố trí thi công, phù hợp với bố cục công trình, đảm bảo độ chính xác cao và bảo vệ được lâu dài.
- Công tác trắc đạc sẽ được tiến hành một cách có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến độ thi công, đảm bảo vị trí, kích thước, độ cao của đối tượng xây lắp.
- Máy móc sử dụng trong đo đạc đảm bảo tốt, được kiểm tra định kỳ và cân chỉnh trước khi sử dụng.
- Vị trí đánh dấu các mốc luôn được bảo vệ ổn định, không bị mờ, mất đi trong quá trình thi công.
- Việc quan trắc biến dạng công trình sẽ được dựa trên hệ thống mốc cơ sở đo lún được thiết lập gần với các đối tượng đo, cách xa các thiết bị chấn động mạnh.
- Đơn vị chúng tôi sẽ dùng phương pháp chiếu thẳng đứng từ bên trong công trình nhờ hệ thống điểm khống chế.

c. Đo đạc vị trí:

- Để đảm bảo chính xác vị trí của công trình cũng như các bộ phận kết cấu của công trình, các mốc định vị được kiểm tra kỹ và bảo quản tốt. Các mốc này dùng để chuyền dẫn hệ thống mốc phụ cho từng hạng mục công trình. Việc định vị các mốc phụ sử dụng máy đo có độ chính xác cao và các thước thép do cùng một hãng sản xuất. Hệ thống cọc mốc phụ cần được bảo quản tốt, có rào chắn tránh để các phương tiện cơ giới va chạm phải. Các cọc mốc này đều phải được sự kiểm tra và thẩm định của đơn vị tư vấn giám sát.
- Đơn vị chúng tôi sẽ kiểm tra thường xuyên và bảo quản tốt các cọc mốc trong suốt quá trình thi công.

2. Công Tác Đào Đất Đấp Đê Bao:

- Việc thi công đào đất, nền đường sẽ tuân theo các qui định của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
- Trình tự thi công công tác chống sạt lở, đào đất được quy định như sau:
a. Thi công đào đất:
Sau khi được chủ đầu tư bàn giao ranh giới khu đất, cọc mốc, cao trình, hiện trạng mặt bằng, cao trình thiết kế chúng tôi tiến hành giải phóng mặt bằng, kiểm tra tọa độ các vị trí móng và công trình ngầm trên mặt bằng theo bản vẽ thiết kế. Tọa độ các vị trí móng và công trình ngầm sẽ được xác định bằng máy kinh vĩ, máy thủy bình.
- Biện pháp theo dõi biến dạng của công trình hiện hữu xung quanh khi tiến hành đào, hút nước trong hố móng.
- Biện pháp đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, tiếng ồn cho khu vực xây dựng và khu vực xung quanh công trường.
b. Công tác xử lý khi đào đất gặp các tầng đất yếu hoặc bùn sình:
Qua khảo sát mặt bằng hiện trạng và xem hướng dẫn trong hồ sơ mời thầu, chúng tôi nhận thấy công trình được xây dựng trên nền đất yếu, cho nên về mặt địa chất sẽ có một số vị trí nền đất chưa ổn định, không đồng nhất. vì thế, lớp đất yếu, bùn sình cần được xử lý:
- Đào bỏ hết khối lượng đất yếu, bùn sình
- Lấp lại bằng cát nền .
- Tạo độ ẩm thích hợp để đầm nén cho đạt độ chặt yêu cầu.
c. Công tác tiêu thoát nước:
Công tác tiêu thoát nước là một vấn đề quan trọng đảm bảo cho việc thi công được thuận lợi và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình. Bao gồm việc xử lý nước mặt .
- Để đảm bảo cho việc tiêu thoát nước mặt trong quá trình thi công ta cần phải tạo các rãnh, mương thu nước về hố bơm và bơm nước ra khỏi khu vực thi công.

A. KẾ HOẠCH THI CÔNG:

- Khởi công chậm nhất 5 ngày sau khi nhận bàn giao mặt bằng.
- Điều hành thực hiện tiến độ thi công mà đơn vị chúng tôi đã lập.
- Huy động xe máy, trang thiết bị đến hiện trường ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Trong quá trình thi công cần bổ sung tăng cường sẽ điều động thêm.
- Nhân lực: chỉ huy công trình và đội thi công đến ngay khi nhận bàn giao mặt bằng.công nhân, kỹ thuật đi cùng xe máy thiết bị. Lao động khác sắp xếp từng tổ đến làm việc từng đợt theo tiến độ từng hạng mục.
- Vật tư: tập kết từng đợt, khối lượng phụ thuộc vào yêu cầu tiến độ.
- Kế hoạch nghiệm thu: theo tiến độ và hợp đồng được ký.
- Kế hoạch hoàn công: đội thi công căn cứ biên bản nghiệm thu và khối lượng bàn giao để lập quyết toán công trình, trong quá trình thi công chúng tôi sẽ chuẩn bị các tài liệu cần thiết để đảm bảo công việc hoàn công đúng thời hạn.

B .NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH

Cùng với việc tổ chức kế hoạch thi công, khi triển khai công trình chúng tôi tiến hành lập sổ nhật ký công trình, sổ nhật ký sẽ được đóng dấu giáp lai với nhau và đánh số thứ tự từ 01 đến 100 quy cách sổ là : 20x30 được ghi lại thứ tự nội dung công việc hàng ngày và các ý kiến của kỹ sư giám sát của chủ đầu tư, chữ ký xác nhận của giám sát A, B làm cơ sở lập quyết toán hoàn công, và bàn giao công trình, cũng như làm lý lịch công trình về sau.

C.BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH :

Khi công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng, khi nhận được yêu cầu của chủ đầu tư và đơn vị sử dụng, đơn vị chúng tôi lập tức cử cán bộ và công nhân đến để sữa chữa và khắc phục ngay những hư hỏng khiếm khuyết trong thời gian bảo hành công trình là 12 tháng, giá trị bảo hành là 5%
                                   ĐD.ĐƠN VỊ DỰ THẦU

COMMENTS

Tên

01/2015/TT-BKHĐT,1,01/2018/TT-BXD,1,02 2017 TT-BXD,1,02 2018 TT-BXD,1,02/2016/TT-BKHĐT,1,03 2016 TT-BXD,1,03 2017 TT-BXD,1,03/2015/TT-BKHĐT,1,03/2017/TT-BKHĐT,3,04 2017 TT-BXD,1,04/2017/TT-BKHĐT,1,04/2019/TT-BKHĐT,1,05 2015 TT-BXD,1,05 2016 TT-BXD,1,05 2017 TT-BXD,1,05/2015/TT-BKHĐT,1,06 2016 TT-BXD,1,06 2017 TT-BXD,1,06/2017/TT-BKHĐT,1,07 2016 TT-BXD,1,07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC,1,07/2016/TT-BKHĐT,1,08 2016 TT-BXD,1,08/2016/TT-BTC,1,09 2016 TT-BXD,1,09/2016/TT-BTC,1,10 2016 TT-BXD,1,10 2017 TT-BXD,1,10/2015/TT-BKHĐT,1,10/2016/TT-BKHĐT,1,1091 QĐ-BXD,1,11/2015/TT-BKHĐT,1,11/2016/TT-BKHĐT,1,114 2018 NĐ-CP,1,1149/QĐ-BXD,1,1169/QĐ-BXD,1,1172/QĐ-BXD,1,1173/QĐ-BXD,1,119 2015 NĐ-CP,1,120 2018 NĐ-CP,1,1264/QĐ-BXD,1,13 2017 TT-BXD,1,1329 QĐ-BXD,1,1354/QĐ-BXD,1,136 2015 NĐ-CP,1,14/2016/TT-BKHĐT,1,1420/QĐ-UBND,1,15 2016 TT-BXD,1,15/2016/TT-BKHĐT,1,16 2016 TT-BXD,1,16/2016/TT-BKHĐT,1,17 2013 TT-BXD,1,1776 BXD-VP,1,1777/BXD–VP,1,18 2016 TT-BXD,1,19/2015/TT-BKHĐT,1,22/2015/TT-BKHĐT,1,23/2015/TT-BKHĐT,1,235/QĐ-BXD,1,236/QĐ-BXD,1,26 2016 TT-BXD,1,30 2015 NĐ-CP,1,30 2016 TT-BXD,1,32 2015 NĐ-CP,1,37 2015 NĐ-CP,1,42 2017 NĐ-CP,1,44 2015 NĐ-CP,1,46 2015 NĐ-CP,1,587/QĐ-BXD,1,588/QĐ-BXD,1,59 2015 NĐ-CP,1,63 2014 NĐ-CP,1,63 2018 NĐ-CP,1,67 2018 NĐ-CP,1,77 2018 NĐ-CP,1,84 2015 NĐ-CP,1,85/2017/TT-BTC,1,Autodesk Revit,1,Bài giảng - Giáo trình,2,Bảng tra,1,Báo giá vật liệu,2,Biểu mẫu,2,Bộ Kế hoạch và đầu tư,21,Bộ Tài chính,2,Bộ Xây dựng,37,Chống thấm,1,Công trình thủy lợi,1,Dự toán,1,Định mức,14,Định mức dự toán,13,Đồ họa - Thiết kế,1,Giá vật liệu xây dựng,1,Giám sát thi công,2,Hồ sơ dự thầu,1,Hướng dẫn Luật đấu thầu,4,Hướng dẫn Luật đầu tư công,2,Hướng dẫn Luật thủy lợi,2,Hướng dẫn Luật xây dựng,7,Kỹ thuật thi công,1,Lạng Sơn,3,Lập dự toán xây dựng,1,Luật,4,Luật đấu thầu,1,Luật đầu tư công,1,Luật thủy lợi,1,Luật xây dựng,1,Năm 2018,1,Nghị định,17,Phần mềm,1,Quy trình,1,Quyết định,13,Tài liệu chuyên ngành,1,Tham khảo,3,Thi công xây dựng,4,Thông tư,46,TL Giám sát thi công,1,TT-BKHĐT,22,TT-BTC,4,TT-BXD,1,Tự học Autocad,1,Văn bản pháp luật,70,Vật liệu xây dựng,1,
ltr
item
Blog Xây dựng cơ bản: Mẫu Thuyết minh biện pháp thi công công trình hạ tầng
Mẫu Thuyết minh biện pháp thi công công trình hạ tầng
Mẫu hồ sơ dự thầu phần Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công công trình hạ tầng mời các bạn tham khảo
https://1.bp.blogspot.com/-BaFy81mCfqQ/XS8vi4P5jJI/AAAAAAAAAUE/XvGn6JOSwF4tovQYsQUvQBZswKRoVqo1gCLcBGAs/s1600/mau-thuyet-minh-bien-phap-thi-cong-cong-trinh-ha-tang.png
https://1.bp.blogspot.com/-BaFy81mCfqQ/XS8vi4P5jJI/AAAAAAAAAUE/XvGn6JOSwF4tovQYsQUvQBZswKRoVqo1gCLcBGAs/s72-c/mau-thuyet-minh-bien-phap-thi-cong-cong-trinh-ha-tang.png
Blog Xây dựng cơ bản
https://www.xaydungcoban.com/2019/07/mau-thuyet-minh-bien-phap-thi-cong-cong-trinh-ha-tang.html
https://www.xaydungcoban.com/
https://www.xaydungcoban.com/
https://www.xaydungcoban.com/2019/07/mau-thuyet-minh-bien-phap-thi-cong-cong-trinh-ha-tang.html
true
7035084243788177252
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy